Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

  • Admin
  • 23-04-2021
  • 155 view

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 gồm 26 đề thi có bảng ma trận, hướng dẫn chấm và đáp án kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 3 dễ dàng ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn.

Đây là tài liệu cực kì hữu ích, gồm nhiều đề thi môn Toán, Tiếng Việt và Tin học và môn tiếng Anh, Đạo đức, Tự nhiên xã hội lớp 3 nên các em dễ dàng ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1 sắp tới. Đây cũng là tài liệu hữu ích cho thầy cô tham khảo để ra đề thi học kì I cho các em học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo bộ đề thi học kì 1 lớp 3 trong bài viết dưới đây:

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 3 năm 2021 - 2021

Ma trận đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán 

Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Cộng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL
1 Số học Số câu 2   2     2 1 7 câu
Câu số 1; 2   4, 6     7, 9 8  
2 Đại lượng và đo đại lượng Số câu 1             1 câu
Câu số 3              
3 Yếu tố hình học Số câu     1     1   2 câu
Câu số     5     10    


Tổng số

TS câu
3 câu 3 câu 3 câu 1 câu 10 câu

TS điểm

3 điểm
3 điểm 3 điểm 1 điểm 10 điểm

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 3

Trường TH……………..

Họ và tên………………

 

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I
Năm học 2021 - 2021

Môn Toán lớp 3
Thời gian: 40 phút

Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Kết quả của phép tính: 305 x 3 là:

A. 905

B. 945

C. 915

D. 935

Câu 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Kết quả của phép tính: 366 : 6 là:

A. 65

B. 61

C. 63

D. 62

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

7m 5cm = ……….cm. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 70

B. 12

C. 705

D. 750

Câu 4. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Một phép chia có số dư lớn nhất là 8. Số chia là:

A. 7

B. 9

C. 12

D. 18

Câu 5. Một hình vuông có cạnh bằng 5cm. Tính chu vi hình vuông

Câu 6. Tính giá trị biểu thức

220 – 10 x 2

Câu 7. Tìm x

a) X : 5 = 115

b) 8 x X = 648

Câu 8. Tóm tắt:


 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

Giải bài Toán theo tóm tắt.

Câu 9. Một thùng đựng 25 lít nước mắm. Người ta đã lấy ra
 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3
số lít nước mắm. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Câu 10. Hình bên có:


 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

- ………….hình tam giác.

- ………….hình tứ giác.

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

Câu 1. C. 915 (1 đ)

Câu 2. B. 61 (1 đ)

Câu 3. C. 705 (1 đ)

Câu 4. B. 9 1 đ)

Câu 5.

Bài giải:

Chu vi hình vuông là: (0,25đ)

5 x 4 = 20 (cm) (0,5đ)

Đáp số: 20 cm (0,2 5đ)

Câu 6.

Tính giá trị biểu thức (1 đ)

220 – 10 x 2 = 220 - 20 (0,5đ)

= 200 (0,5đ)

Câu 7. Tìm x: Mỗi phép tính đúng được 0,5đ (Mỗi lượt tính đúng được 0,25đ)

a) X : 5 = 115

b) 8 x X = 648

Câu 8. Mỗi câu trả lời và phép tính đúng được 0,5đ. Thiếu đáp số trừ 0,25đ.

Bài giải:

Con lợn bé cân nặng là: 125 - 30 = 95 (kg)

Cả hai con lợn cân nặng là : 125 + 95 = 220 (kg)

Đáp số: 220 kg

Câu 9. Mỗi câu trả lời và phép tính đúng được 0,5đ. Thiếu đáp số trừ 0,25đ.

Bài giải:

Số lít nước mắm đã lấy ra là: 25 : 5 = 5 (l)

Số lít nước mắm còn lại là : 25 – 5 = 20 (l)

Đáp số: 20 l nước mắm

Câu 10. Hình bên có:

- 5 hình tam giác. (0,5 đ)

- 3 hình tứ giác. (0,5 đ)

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2021 - 2021

Ma trận câu hỏi đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

TT
Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
1

Đọc hiểu văn bản (Nội dung bài đọc) Số câu 2   1         1 4
Câu số 1,2   4         5  
2

Kiến thức tiếng Việt Số câu       1 1 2     4
Câu số       3 7 6, 8      
Tổng số câu     2   2   1 2     8

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt 

Họ tên học sinh:……………………………………Lớp:…............

Nhận xét của giáo viên

............................................................................................................…

............................................................................................................…

............................................................................................................…

I. Chính tả - Nghe viết:

Giáo viên đọc cho học sinh viết

Bác Hồ rèn luyện thân thể

Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi nào cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không.Có đồng chí nhắc:

- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

- Cảm ơn chú.Bác tập leo chân không cho quen.

Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

Theo Đầu nguồn

II. PHẦN ĐỌC- HIỂU:

Cho văn bản sau:

Mạo hiểm

Có hai hạt giống nằm cạnh nhau trên mảnh đất mùa xuân màu mỡ. Hạt thứ nhất nói:

- Tôi muốn mọc thành cây. Tôi muốn đâm rễ sâu xuống đất, vươn mầm lên cao, nhú chồi non đón mùa xuân đang đến. Tôi ao ước được đón ánh mặt trời mơn man trên lá và những giọt sương lóng lánh đọng lại trên hoa.

Thế là hạt thứ nhất vươn mình một cách mạnh mẽ và đầy quyết tâm, bất chấp mọi trở ngại. Hạt thứ hai nói:

- Tôi sợ lắm. Tôi sợ đối diện với bóng tối khi rễ của tôi đâm xuống đất. Tôi sợ làm tổn thương những mầm non yếu ớt của tôi khi vươn mình lên khỏi mặt đất cứng này. Tôi sợ lũ ốc sên sẽ ngấu nghiến đám chồi non của tôi mất. Tôi sợ lũ con nít sẽ ngắt hoa khi tôi vừa mới nở. Không, tôi sẽ nằm đây cho an toàn.

Thế là hạt thứ hai tiếp tục đợi. Một con gà mái bới đất tìm món điểm tâm, nó tóm ngay hạt thứ hai và nuốt trôi

Theo Hạt giống tâm hồn

Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo câu hỏi.

Câu 1: Hai hạt mầm đã trao đổi với nhau về vấn đề gì?

A. Hai hạt mầm nói sẽ cùng nhau đi đến một mảnh đất màu mỡ hơn.

B. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về việc muốn mọc thành cây.

C. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về cách hút chất dinh dưỡng dưới lòng đất.

D. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về việc sẽ sinh ra các hạt mầm nhỏ bé tiếp theo.

Câu 2: Hạt mầm thứ nhất suy nghĩ điều gì khi vươn mình lên đất?

A. Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, đón ánh mặt trời và sợ tổn thương chồi non

B. Muốn mọc thành cây, vươn mầm nhú chồi non và sợ lũ ốc.

C. Muốn mọc thành cây, sợ lũ ốc, sợ đất cứng, sợ lũ trẻ ngắt hoa.

D. Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, vươn mầm và nhú chồi non.

Câu 3: Cặp từ trái nghĩa nào tượng trưng cho suy nghĩ của hai hạt mầm?

A. Tích cực- tiêu cực

B. Quyết tâm- lo lắng

C. Cố gắng – nhút nhát

D. Hành động – nản chí

Câu 4: Sau khi chờ đợi, kết quả hạt mầm thứ hai nhận được gì?

A. Hạt mầm thứ hai bị kiến tha đi.

B. Trở thành một cây mầm tươi đẹp

C. Hạt mầm thứ hai bị gà ăn

D. Trở thành một cây mầm bị thối.

Câu 5: Qua câu chuyện trên em học được gì từ hạt mầm thứ nhất?

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Câu 6: Đặt câu hỏi với bộ phận in đậm dưới đây:

a, Hai hạt giống nằm cạnh nhau trên mảnh đất mùa xuân màu mỡ.

b, Thế là hạt thứ hai tiếp tục đợi.

Câu 7: Câu văn nào dưới đây có sử dụng hình ảnh so sánh? (chọn nhiều đáp án)

A. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê.

B. Cả đàn ong là một khối hoà thuận.

C. Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc.

Câu 8: Các từ chỉ hoạt động trạng thái trong câu:Tôi ao ước được đón ánh mặt trời mơn man trên lá và những giọt sương lóng lánh đọng lại trên hoa” là:

..........................................................................................................................

III. Tập làm văn:

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5- 10 câu kể về một người hàng xóm mà em quý mến

PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG

Phiếu 1: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Cây vú sữa

Thân cây vú sữa thẳng, da sần sùi. Từ thân mọc ra rất nhiều cành dài. Lá của nó mới thật đặc biệt. Nó có một mặt thì xanh mơn mởn, một mặt lại có màu đỏ nâu. Vào độ cuối xuân khi tiết trời còn mát mẻ thì cũng là lúc những mầm non hé nở. Rồi hoa nở lúc nào chẳng ai hay, chỉ biết mùi thơm nhẹ thoảng phảng phất quanh vườn. Sang hè, những quả vú sữa nhỏ như đầu ngón tay út chòi ra.

Phỏng theo: Trần Thu Trang

Câu hỏi 1: Lá của cây vú sữa đặc biệt với mỗi mặt màu gì?

Phiếu 2: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi .

Chim sẻ, ếch và cào cào

Chim sẻ, ếch và cào cào là ba bạn thân. Một hôm trên đường đi chơi chúng gặp một cái ao to. Chim sẻ có thể bay qua, ếch có thể bơi sang nhưng cào cào thì không có cách nào sang bờ bên kia được. Chúng bèn họp nhau lại bàn cách để cùng sang được bên kia bờ ao. Thế là chim sẻ mang về một chiếc lá to, cào cào ngồi trên chiếc lá, ếch bơi và đẩy chiếc lá đó qua ao. Thế là tất cả cùng sang được bờ bên kia.

TLCH: Chim sẻ, ếch và cào cào làm thế nào để cả ba cùng sang được bờ bên kia?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

I. Phần đọc thành tiếng:

- Học sinh đọc rõ ràng, mạch lạc, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng tốc độ, khoảng từ 50 -> 60 tiếng / phút

- Trả lời đúng câu hỏi:

Phiếu 1: Lá của cây vú sữa đặc biệt: nó có một mặt thì xanh mơn mởn, một mặt lại có màu đỏ nâu.

Phiếu 2: Chúng họp nhau lại, dùng chiếc lá to cho cào cào ngồi trên, ếch bơi và đẩy chiếc lá đó qua ao.

II. Phần đọc hiểu:

Đáp án

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7
B D A C A, C

Câu 5: Qua câu chuyện trên, em học được từ hạt mầm thứ nhất là: phải luôn suy nghĩ tích cực, không ngại khó khăn và luôn cố gắng để đạt được kết quả tốt nhất.

Câu 6:

a, Hai hạt giống nằm cạnh nhau trên mảnh đất mùa xuân như thế nào?

b, Cái gì tiếp tục đợi?

Câu 8:

  • Hoạt động: ao ước, đón, đọng
  • Trạng thái: mơn man và lóng lánh

III. Phần kiểm tra viết

1. Chính tả

+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,trình bày đúng hình thức bài chính tả

+ Sửa lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định)

2. Tập làm văn

* Bài làm đảm bảo các yêu cầu sau

1. Người hàng xóm mà em yêu quý là ai? Người đó bao nhiêu tuổi?

  • Nêu được nghề nghiệp. Công việc hàng ngày của người đó như thế nào?
  • Nêu được vài nét về hình dáng, tính tình nổi bật của người đó.
  • Tình cảm của em và người hàng xóm đó.

Mẫu:

Trong xóm, em quý mến nhất là bác Hà, tổ trưởng của khu phố em.

Bác Hà năm nay đã ngoài 50 tuổi rồi, bác mở tiệm tạp hóa gần nhà em. Bác ấy có dáng cao gầy, mắt sáng, tính tình lại vui vẻ Bác rất hài hòa, quan tâm đến mọi người, nhất là đối với gia đình của em. Khi rảnh rỗi, bác lại sang nhà em hỏi han chuyện trò và còn kể cho em nghe chuyện cổ tích hay thật là hay. Cả xóm em ai cũng yêu mến bác Hà vì bác ấy hiền lành và tốt bụng.

2. Chữ viết, chính tả:

Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, có đủ bố cục đoạn văn.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

3. Sáng tạo: Có 1 trong 3 sự sáng tạo sau

- Có ý riêng, độc đáo.

- Có dùng từ gợi tả hình ảnh,âm thanh.

- Viết câu văn có cảm xúc hoặc câu văn diễn đạt hay.

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 năm 2021 - 2021

Ma trận đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, số điểm

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Thông hiểu

Mức 3

Vận dụng

Mức 4

Vận dụng

sáng tạo

Tổng

TN

TL/TH

TN

TL/TH

TN

TL/TH

TN

TL/TH

Làm quen với máy tính:

- Nhận biết được các bộ phận của máy tính và chức năng của chúng;

- Thực hiện được các thao tác sử dụng chuột và bàn phím.

- Thực hiện được các thao tác với thư mục.

Số câu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Em tập vẽ:

- Nhận biết được phần mềm vẽ tranh;

- Sử dụng được các công cụ để vẽ hình đơn giản.

- Biết cách sử dụng công cụ tô màu.

Số câu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số câu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

10

Tổng số điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

10đ

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3

TRƯỜNG TH …..

Họ tên: .......................................

Lớp: ............................................

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HK I
Năm học: 2021 – 2021

Môn: Tin học - Khối 3
Thời gian: 35 phút

I. TRẮC NGHIỆM:( 4 điểm )Thời gian 10 phút.

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau:

Câu 1: (0,5đ) Để đóng cửa sổ đang mở em thực hiện nháy lên nút lệnh nào?


 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

Câu 2:(0,5đ) Em hãy nối ô ở cột trái với ô ở cột phải để được câu đúng?

Thân máy tính   Có nhiều phím. Khi gõ các phím ta gửi tín hiệu vào máy tính.
Màn hình máy tính   Dùng để điều khiển máy tính thuận tiện và dễ dàng.
Bàn phím máy tính   Là hộp chứa nhiều chi tiết tinh vi, trong đó có bộ xử lý của máy tính.
Chuột máy tính   Là nơi hiển thị kết quả làm việc của máy tính.

Câu 3: (0,5đ) Để tắt máy tính em thực hiện những thao tác gì?

A. Vào Start\ Shut down.

B. Vào Start\ Stand By.

C. Vào Start\ Restart.

D. Vào Start\ Turn Off.

Câu 4:(0,5đ) Các thao tác sử dụng chuột gồm:

A. Di chuyển chuột, nháy chuột

B. Nháy đúp chuột, kéo thả chuột

C. Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột

D. Kéo thả chuột, nháy chuột.

Câu 5:(0,5đ) Hàng phím nào có 2 phím có gai F và J làm mốc cho việc đặt các ngón tay khi gõ?

A. Hàng phím trên

B. Hàng phím số

C. Hàng phím dưới

D. Hàng phím cơ sở

Câu 6:(0,5đ) Điền các chữ còn thiếu vào chỗ chấm để được câu đúng.

Thư mục là nơi ……………. thông tin trên máy tính, trong thư mục có thể có nhiều …………..…. khác nhau.

Câu 7: (0,5đ) Em hãy chỉ ra biểu tượng của phần mềm vẽ Paint trong các biểu tượng sau đây?


 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

Câu 8: (0,5đ) Đâu là công cụ tô màu?


 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

II. THỰC HÀNH: (6 điểm) Thời gian: 25 phút

Câu 1: (2 điểm) Tạo thư mục HOCTAP trong ổ đĩa D:

Câu 2: (4 điểm) Sử dụng các công cụ đã học trong phần mềm vẽ tranh Paint, em hãy vẽ hình theo mẫu sau rồi lưu vào thư mục HOCTAP vừa tạo ở ổ D: (đặt tên tệp lớp_họ tên của mình).


 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu hỏi 1 3 4 5 7 8
Đáp án C A C D B A

Câu 2: (0,5đ)


 Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3

Câu 6: (0,5đ)

Thư mục là nơi lưu trữ thông tin trên máy tính, trong thư mục có thể có nhiều thư mục con khác nhau.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

- Tạo được thư mục.

Câu 2: (4 điểm)

- Vẽ được ngôi nhà: 2.5 điểm

- Trang trí cho bức tranh: 0.5 điểm

- Vẽ đẹp: 0.5 điểm

- Tô màu đẹp mắt: 0.5 điểm

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 3 năm 2021 - 2021 - Đề 1

Đề thi tiếng Anh lớp 3 kì 1 năm 2021 - 2021

I. Chọn từ khác loại.

1. One Book Eraser Map
2. Circle Star Wastebasket Diamond
3. Yellow Purple Ruler Orange
4. Desk Chair Globe Red
5. Crayon Board Fine Poster
6. Fine Green Great Ok

II. Chọn câu trả lời đúng trong ngoặc, sau đó viết vào chỗ trống.

1. Is it a yellow pencil? Yes, it ____________. (is / isn’t)

2. _________ your hand down. (Raise/ Put)

3. _________ your desk. (Touch/ Close)

4. ________ up your pencil. (Put/ Pick)

5. Hello! _________ name is John. (I / My)

III. Sắp xếp những từ dưới đây thành câu hoàn chỉnh

1. is/ this/ what/ ?

…………………...................................…

2. cat/ it/ a/ is.

…………………………………………..

3. a/ bag/ is/ this/ ?

…………………………………………

4. Yes,/ is/ it.

…………………………………………..

5. name/ your/ what/ is/ ?

……………………………………………..

6. is/ name/ Thuy/ my.

……………………………………………..

7. book/ a/ this/ is.

…………………………………………….

8. is/ an/ eraser/ this/ ?

_ No,/ isn’t/ it. It/ a/ is/ ruler.

…………………………………………

Đáp án Đề thi tiếng Anh học kì lớp 3 năm 2021

I. 1. One; 2. Wastebasket; 3. Ruler; 4. Red; 5. Fine; 6. Green;

II.1. Is; 2. Put; 3. Touch; 4. Pick; 5. My

III.1. What is this?

2. It is a cat.

3. Is this a bag?

4. Yes, it is.

5. What is your name?

6. My name is Thuy.

7. This is a book.

8. Is this an eraser?

- No, it isn’t. It is a ruler

Đề kiểm tra cuối học kì I lớp 3 môn Đạo đức năm 2021 - 2021

TRƯỜNG TIỂU HỌC …………….

Họ và tên:………….……………….

 

 

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2021 - 2021

Môn: Đạo đức lớp 3
Thời gian làm bài: 35phút

Bài 1: Khoanh tròn trước ý kiến, hành vi em cho là đúng

a. Trẻ em có quyền tham gia ý kiến về những việc có liên quan đến mình.

b. Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ yêu thương quan tâm, chăm sóc.

c. Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm

d. Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở, quần áo cũ để giúp các bạn nghèo trong lớp.

Bài 2. Điền các từ ngữ: thân yêu, chăm sóc, bổn phận, hòa thuận vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau sao cho thích hợp.

Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người ........................................ nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm, ............................................ và dành cho em những gì tốt đẹp nhất. Ngược lại, em cũng có .......................................... quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm .......................................... đầm ấm, hạnh phúc.

Bài 3. Ở nhà em đã tự làm lấy những công việc gì của mình? Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành những công việc đó

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Đề thi học kì 1 môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 năm 2021 - 2021

I. Trắc nghiệm

Từ câu 1 đến câu 7 học sinh ghi đáp án đúng vào phiếu trả lời trắc nghiệm

Câu 1: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra bệnh thấp tim?

a, Do ăn uống không đủ chất

b, Do một loại vi khuẩn gây nên

c, Do bị viêm họng, viêm A-pi-đan kéo dài hoặc bị thấp khớp cấp

d, Tất cả các ý trên

Câu 2: Cơ thể cá có đặc điểm gì chung?

a, Có xương sống, sống dưới nước

b, Thở bằng mang

c, Thường có vảy, vây

d, Tất cả các ý trên

Câu 3: Hoa có các bộ phận nào?

a, Cuống hoa

b, Đài hoa

c, Cánh hoa và nhị hoa

d, Tất cả các ý trên

Câu 4: Cơ quan bài tiết nước tiểu có mấy bộ phận?

a, 2

b, 3

c, 4,

d, 5

Câu 5: Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu?

a, Nhiễm trùng ống đái

b, Viêm thận

c, Thấp tim

d, Sỏi thận

Câu 6: Cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài là:

a, Cơ quan bài tiết.

b, Cơ quan hô hấp.

c, Cơ quan tuần hoàn.

d, Cơ quan tiêu hóa.

Câu 7: Lông mũi và chất nhầy trong mũi có tác dụng gì?

a, Cản bụi làm không khí vào phổi sạch hơn.

b, Diệt vi khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi.

c, Sưởi ấm không khí vào phổi.

d, Cản bụi, diệt vi khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi.

II. Tự luận

Từ câu 8 đến câu 11 học sinh trình bày bài làm vào tờ giấy thi:

Câu 8: Để bảo vệ và giữ gì vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu, em phải làm gì?

Câu 9: Nêu vai trò của não và tuỷ sống?

Câu 10: Kể tên các môn học em được học ở trường?

Câu 11: Nêu một số quy định đối với người đi xe đạp?

....

>>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22

Trên đây là tất cả những gì có trong Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3 mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 26 đề thi cuối học kì I môn Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Đạo đức, TNXH lớp 3 , hãy cho chúng tôi biết ở phần bình luận bên dưới. Hoặc nếu thấy bài viết này hay và bổ ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Facebook
Bạn cần đưa danh sách của mình lên nvad.biz? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ đăng bài viết!
05 Comments

Post Comment

(*) Lưu ý:
+ 1: Bạn phải sử dụng email thật, một email xác thực sẽ được gửi đi sau khi bạn gửi comment để xác nhận bạn không phải là người máy. Nếu bạn không xác nhận email, comment của bạn CHẮC CHẮN sẽ không được duyệt.
+ 2: Bạn chỉ cần xác thực email cho lần đầu tiên, những lần sau sẽ không cần xác thực
+ 3: Chúng tôi sẽ không hiển thị công cộng email của bạn