Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2020 - 2021 4 Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Giáo dục công dân

Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2020 - 2021 4 Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Giáo dục công dân

  • Admin
  • 14-04-2021
  • 117 view

Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2021 - 2021 bao gồm 4 đề thi, có bảng ma trận, hướng dẫn chấm và đáp án kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn. Ngoài ra, các bạn lớp 6 tham khảo thêm đề thi học kì 1 môn Toán, đề thi học kì 1 môn Ngữ văn.

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2021 - 2021

Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6 năm 2021 - 2021 - Đề 1

Ma trận đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
TNKQ
Thông hiểu Vận dụng Cộng
TNKQ TL Thấp Cao  

Tôn trọng kỉ luật

Nhận biết được biểu hiện tôn trọng kỉ luật.

 

 

 

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

0,5

5%

 

 

 

 

1

0,5

5%

Lịch sự, tế nhị

 

Nhận biết hành vi lịch sự, tế nhị.

 

Hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

0,5

5%

 

1

2

20%

 

 

2

2,5

25%

Sống chan hòa với mọi người

Nhận biết biểu hiện sống chan hòa với mọi người.

 

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

0,5

5%

 

 

 

 

1

0,5

5%

Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội

Nhận biết hành vi thể hiện tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

 

Ý nghĩa của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

Hành vi chưa tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

0,5

5%

 

0,5

1

10%

0,5

1

10%

 

2

2,5

25%

Các hành vi đạo đức

Nhận biết được các câu tục ngữ, thành ngữ nói về hành vi đạo đức nào.

 

 

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

1

10%

 

 

 

 

1

1

10%

Mục đích học tập của học sinh.

 

 

Mục đích học tập của học sinh

 

Bài tập tình huống

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

 

 

1

1

10%

 

1

2

20%

2

3

30%

Tổng số câu: Tổng điểm:

Tỉ lệ:

5

3

30%

 

2,5

4

40%

0,5

1

10%

1

2

20%

9

10

100%

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

PHÒNG GD&ĐT ……………

TRƯỜNG THCS ……………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN GDCD LỚP 6
Năm học 2021 -2021
Thời gian làm bài: 45 phút

A. Trắc nghiệm (3 điểm)

I. Khoanh tròn một chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây là thực hiện đúng kỉ luật?

A. Luôn đi học muộn.

B. Xem tài liệu khi kiểm tra.

C. Không học bài và làm bài đầy đủ khi đến lớp.

D. Dọn vệ sinh lớp sạch sẽ hằng ngày.

Câu 2 (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây thể hiện sự lịch sự, tế nhị?

A. Nói chuyện làm ồn nơi công cộng.

B. Đi nhẹ nói khẽ khi vào thăm người bệnh.

C. Ngắt lời người khác đang nói.

D. Nói chuyện trong giờ học.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây là chưa sống chan hòa với mọi người?

A. Hòa hợp, gần gũi với bạn bè.

B. Sống cô lập, khép kín.

C. Luôn quan tâm, giúp đõ mọi người.

D. Hòa đồng với mọi người.

Câu 4 (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây thể hiện sự tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội?

A. Ngại đi lao động.

B. Phân công, giao việc cho bạn, còn mình thì không làm.

C. Đùn đẩy, né tránh trong công việc.

D. Tự nguyện, tự giác tham gia trồng cây, dọn vệ sinh trường, lớp khi có phát động phong trào.

II. Hãy cho biết các câu tục ngữ sau nói về đức tính gì?

Tục ngữ Đức tính
Có công mài sắt có ngày nên kim.  
Kính trên nhường dưới  
Uống nước nhớ nguồn  
Ăn xem nồi ngồi trông hướng  

B.Tự Luận (7 Điểm)

Câu 1 (2 điểm). Thế nào là lịch sự, tế nhị ?

Câu 2 (2 điểm). Ý nghĩa của việc tích cực, tự giác trong các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Nêu 04 hành vi chưa tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

Câu 3. (1 điểm)

Mục đích học tập của học sinh là gì?

Câu 4. (2 điểm)

Tình huống:

Mỗi ngày đến trường Nam đều học bài và chuẩn bị bài đầy đủ. Riêng Hải bạn của Nam ngày nào đến lớp cũng muộn, vào giờ học thì hay nói chuyện, không mang đủ tập, sách; khi thì không soạn bài …

A. Hãy nhận xét hành vi của bạn Nam và bạn Hải?

B. Nếu là bạn của Hải, em sẽ làm gì để giúp Hải?

Đáp án đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

I.

Câu Đáp án
1 A
2 B
3 B
4 D

II. Hãy cho biết các câu tục ngữ sau nói về đức tính gì?

Tục ngữ Đức tính
Có công mài sắt có ngày nên kim. Siêng năng, kiên trì
Kính trên nhường dưới Lễ độ
Uống nước nhớ nguồn Biết ơn
Ăn xem nồi ngồi trông hướng Lịch sự, tế nhị

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 Điểm)

Nội dung Điểm

Câu 1 (2 điểm)

- Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá.

 

1

 

 

1

Câu 2 (2 điểm)

* Ý nghĩa:

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt.

- Rèn luyện được kĩ năng cần thiết của bản thân.

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái.

- Được mọi người tôn trọng

* Nêu đủ và đúng 4 hành vi:

 

1

 

 

 

 

1

Câu 3 (1 điểm)

Học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt; trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hương đất nước, bảo vệ tổ quốc XHCN.

 

1

Câu 4 (2 điểm)

A. Hãy nhận xét hành vi của bạn Nam và bạn Hải ?

- Nam có ý thức tự giác, tôn trọng kỉ luật và xác định được mục đích học tập đúng đắn.

- Hải chưa tự giác và chưa tôn trọng kỉ luật, chưa xác định được mục đích học tập đúng.

B. Nếu là bạn của Hải, em sẽ làm gì để giúp Hải ?

- Khuyên nhủ bạn cần tôn trọng kỉ luật, nói cho bạn hiểu được ý nghĩa của việc học tập và xác định đúng mục đích học tập.

 

1

 

 

 

 

1

Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6 năm 2021 - 2021 - Đề 2

Ma trận đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

Tên bài Các cấp độ tư duy
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Tôn trọng kỉ luật

Biết được thế nào là tôn trọng kỉ luật

 

 

 

 

 

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

5

1,25

12,5%

 

 

 

 

 

 

 

 

5

1,25

12,5%

2. Lịch sự, tế nhị

Biết được thế nào là lịch sự, tế nhị.

 

Phân biệt được biểu hiện lịch sự, tế nhị trong đời sống

 

 

Thái độ đúng đắn về hành vi lịch sự, tế nhị trong cuộc sống

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

4

 

1

10%

 

4

 

1

10%

 

 

1

 

2

20%

 

 

 

 

 

 

9

 

4

40%

3. Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội

Biết được thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội

 

 

 

 

Rút ra được khái niệm, ý nghĩa của tích cực, tự giác với bản thân

 

 

   

Có hành vi tích cực, tự giác trong lao động và học tập

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

7

1,75

 

17,5%

 

 

1

2

 

20%

 

 

 

1

1

 

10%

9

4,75

 

47,5%

Tổng câu 16   4 1   1   1 23
Tổng điểm 4   1 2   2   1 10
Tỉ lệ 40%   10% 20%   20%   10% 100%

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

PHÒNG GD&ĐT ……………

TRƯỜNG THCS ……………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN GDCD LỚP 6
Năm học 2021 -2021
Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1. Lịch sự là:

A. là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với qui định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.

B. là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với xã hội và dân tộc.

C. là tình cảm dùng trong trong giao tiếp ứng xử phù hợp với qui định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.

D. là tình cảm của một nhóm người chơi chung cùng một sở thích.

Câu 2. Theo em, dòng nào sau đây thể hiện đúng nhất về tôn trọng kỉ luật?

A. Chấp hành quy định của trường, lớp, của cơ quan.

B. Tự giác chấp hành những quy định chung và sự phân công của tập thể mọi nơi, mọi lúc.

C. Chấp hành sự phân công của tập thể khi mình thấy thoải mái.

D. Chấp hành những quy định và sự phân công của tập thể.

Câu 3. Tế nhị là:

A. làm cho con người thấy mệt mỏi.

B. làm cho cuộc sống phức tạp.

C. làm cho con người biết tự hoàn thiện để sống tốt hơn.

D. là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ, thể hiện sự hiểu biết và văn hóa trong giao tiếp ứng xử.

Câu 4. Biểu hiện của lịch sự, tế nhị là:

A. là lời nói và hành vi theo ý thích của người giao tiếp.

B. là lời nói và hành vi làm người đối diện vui vẻ, vừa ý.

C. là lời nói và hành vi hiểu biết những phép tắc, qui định chung của xã hội, thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp.

D. là lời nói và hành vi tự do, tôn trọng lẽ phải, không quan tâm đến cảm xúc người giao tiếp.

Câu 5. Hành vi nào sau đây thể hiện lịch sự, tế nhị?

A. Vừa đi vừa chào thầy/cô giáo.

B. Đứng nghiêm, xin phép thầy/cô giáo khi ra vào lớp.

C. Nói to tại nơi công cộng.

D. Quát mắng người khác

Câu 6. Hành vi nào sau đây không thể hiện lịch sự, tế nhị?

A. Biết cảm ơn, xin lỗi.

B. Ăn nói thô tục.

C. Nói nhẹ nhàng.

D. Biết lắng nghe

Câu 7. Đặc điểm của người lịch sự, tế nhị là gì?

A. Người có hiểu biết, có văn hóa.

B. Người giàu sang, phú quí.

C. Những người nghèo khổ, thông cảm với nhau.

D. Không quan tâm đến nhau.

Câu 8. Câu nói nào sau đây thể hiện lịch sự, tế nhị?

A. Thuốc đắng dã tật
Sự thật mất lòng

B. Lời nói gió bay

C. Nói thánh nói tướng.

D. Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Câu 9. Em tán thành với ý kiến nào sau đây về lịch sự, tế nhị?

A. Lịch sự, tế nhị làm mọi người giữ ý, khách sáo với nhau.

B. Lịch sự, tế nhị là bao che, bảo vệ nhau trong mọi trường hợp.

C. Lịch sự, tế nhị là không nói những lỗi lầm của người khác vì sợ mất lòng.

D. Lịch sự, tế nhị giúp con người sống chan hòa, vui vẻ trong tập thể.

Câu 10. Tích cực trong học tập là:

A. luôn luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện.

B. cố gắng trong khả năng của mình.

C. học hỏi những điều tốt đẹp của người khác phát triển thành cái của mình.

D. chê bai người khác.

Câu 11. Tự giác trong học tập là:

A. Học hỏi kinh nghiệm học tập của các bạn khác.

B. Chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát.

C. Làm việc, học tập khi được thầy cô giáo hướng dẫn.

D. Sẵn sàng chia sẻ và tiếp thu những bài học mới.

Câu 12. Người tích cực, tự giác trong học tập là:

A. Khi đến kì thi, học ngày học đêm để có kết quả cao.

B. Học tủ, học trọng tâm, đoán đề thi để học cho đỡ mất công.

C. Người có ước mơ, có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định ra.

D. Người chăm chỉ làm theo lời thầy cô giáo nhắc nhở, dặn dò.

Câu 13. Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A. An thường tưới nước cho cây ở vườn hoa tổ dân phố.

B. Sáng chủ nhật mọi người thường tập trung dọn vệ sinh khu phố

C. Các em học sinh trồng hoa trên đường làng

D. Những thanh niên khỏe mạnh từ chối hiến máu nhân đạo.

Câu 14. Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A. Tham gia văn nghệ, thể dục thể thao của trường.

B. Tham gia phụ trách Sao Nhi đồng.

C. Trời mưa không đến sinh hoạt Đội.

D. Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai.

Câu 15. Hôm sau là ngày kiểm tra, Nam chưa học xong bài nhưng vẫn đi chơi . Nếu là bạn của Nam, em sẽ:

A. Mặc kệ Nam.

B. Đi chơi cùng Nam.

C. Khuyên Nam nên học xong bài trước khi đi chơi.

D. Chê cười Nam với các bạn.

Câu 16. Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện tính tích cực, tự giác trong học tập?

A. Học, học nữa, học mãi.

B. Biết thì thưa thì thốt

Không biết thì dựa cột mà nghe.

C. Không thầy đố mày làm nên.

D. Ăn vóc học hay.

Câu 17. Ý nghĩa của việc tôn trọng kỉ luật?

A. Mọi người sẽ luôn chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh của cấp trên.

B. Gia đình, nhà trường, xã hội sẽ có nề nếp, kỉ cương.

C. Mỗi cá nhân sẽ rất khuôn khổ, gò bó.

D. Trẻ em sẽ bị kỉ luật nếu vi phạm nội qui, qui định.

Câu 18. Theo em, hành vi nào sau đây thể hiện tôn trọng kỉ luật?

A. Vẫn luôn đi học đúng giờ.

B. Nam rủ bạn đá bóng dưới lòng đường.

C. Mạnh đi xe vượt đèn đỏ.

D. Hoa không trực nhật lớp mà bỏ về.

Câu 19. Em tán thành ý kiến nào dưới đây

A. Hoa thường xuyên đi học đúng giờ.

B. Lan làm bài tập toán trong giờ lịch sử.

C. Tuấn quét lớp không đổ rác vào nơi quy định.

D. Nam không chấp hành sự phân công của tập thể.

Câu 20. Em không tán thành ý kiến nào dưới đây

A. Hoàng đi lao động khi lớp phân công.

B. Phương chép bài giúp Lan khi bạn ốm.

C. Tuấn không viết báo tường cho lớp nhân dịp 20/11.

D. Nam thường đi sinh hoạt Sao nhi đồng.

II/ TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1 (3 đ)

a, Thế nào là tích cực ? Cho ví dụ.

b, Việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội sẽ đem lại lợi ích gì cho mỗi người? Hãy kể tên 4 việc làm thể hiện tích cực, tự giác của bản thân em tại nhà trường.

Câu 2 (2 đ) Sau tiếng trống, thầy Hùng vào lớp. Ba, bốn bạn học sinh đi học muộn chạy ào vào, có bạn không chào, có bạn lại chào rất to : “Em chào thầy ạ”. Bạn Tuyết đứng nép ngoài cửa, nghe thầy nói hết câu, mới ra trước cửa đứng nghiêm chào thầy.

a, Em có nhận xét gì về cách cư xử của các bạn trong tình huống trên? Vì sao?

b, Nếu là em, em cư xử như thế nào cho đúng mực?

Đáp án đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

PHẦN I (5 đ) – Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm

Câu Đáp án
1 A
2 B
3 D
4 C
5 B
6 B
7 A
8 D
9 D
10 A
11 B
12 C
13 D
14 C
15 C
16 A
17 B
18 A
19 A
20 C

PHẦN II (5đ)

Câu 1 (3đ)

a/ (1đ) Trình bày đúng khái niệm tích cực, lấy ví dụ chính xác.

*Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện (0,5đ).

* Lấy ví dụ chính xác (0,5đ).

b/ (2đ)

*Ý nghĩa (1đ) - Mỗi ý đúng 0,5đ

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện những kĩ năng cần thiết của bản thân.

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể, tình cảm thân ái với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.

* Những việc em cần làm. (1đ)- Mỗi ý đúng 0,25đ.

- Tích cực tham gia dọn vệ sinh trường lớp.

- Tham gia văn nghệ, thể dục thể thao của nhà trường.

- Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai.

- Tham gia các câu lạc bộ học tập.

Câu 2 (2đ)

- Hành vi của các bạn đi học muộn, không chào thầy, không xin phép là không thể hiện lịch sự, tế nhị. (0,25đ)

- Vì: (0,25đ)

+ Các bạn đó gây mất trật tự, ảnh hưởng đến người xung quanh, là vi phạm nội qui trường lớp.

- Hành vi của Tuyết thể hiện lịch sự, tế nhị. (0,25đ)

- Vì: (0,25đ)

+ Tuyết thấy hành vi đi học muộn là sai nên đã khép nép đứng bên cửa, chờ thầy nói hết câu, xin phép thầy vào lớp.

- Liên hệ (1đ) - Mỗi ý cho 0,25đ

+ Tôn trọng nội quy nơi công cộng.

+ Nói năng nhỏ nhẹ, từ tốn.

+ Không nói to, sỗ sàng.

+ Biết cảm ơn, xin lỗi.

Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6 năm 2021 - 2021 - Đề 3

Ma trận đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

Tên chủ đề Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I. Phần trắc nghiệm Tự chăm sóc và rèn luyện thân thể Nhận biết được các vấn đề nêu bên chủ đề Hiểu được
các vấn đề liên quan đến đạo đức đã học từ bài 1 đến 4 thêm bài 9
   

 

Siêng năng, kiên trì.
Tiết kiệm
Lễ độ, Bài 9. Lịch sự tế nhị
Cộng TN Số câu: 6 Số câu: 2     Số câu :8
Số điểm: 1.5 Số điểm:
0,5
Số điểm:2.0
Tỉ lệ: 17.5 % Tỉ lệ: 2.5% Tỉ lệ: 20 %
II. Phần tự luận

Siêng năng, kiên trì. Nhận biết và hiểu được rèn luyện tính siêng năng, kiên trì.   Hiểu được
các vấn đề liên quan đến đạo đức siêng năng, kiên trì
   
Tiết kiệm Nhận biết thế nào là Tiết kiệm
Bài 4. Lễ độ, Bài 9. Lịch sự tế nhị Nhận biết và hiểu được rèn luyện thái độ Lễ độ và Lịch sự tế nhị     Giải quyết tình huống Lịch sự tế nhị  
Tổng cộng Số câu: 2.0     Số câu: 1.0 Số câu :3
Số điểm:5.0 Số điểm: 3.0 Số điểm: 8, 0
Tỉ lệ: 50 % Tỉ lệ: 30 % Tỉ lệ: 80 %

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân 6

TRƯỜNG THCS…..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2021

Môn: GDCD 6 Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

I. Trắc nghiệm (2 điểm 10’)

Khoanh vào chữ cái đầu câu mà em đúng nhất

Câu 1 (0,25 điểm). Việc làm nào sau đây là biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

A. Luôn cố gắng ăn thật nhiều.
B. Tối nào trước khi đi ngủ An cũng không đánh răng.
C. Đi ngoài trời nắng về là tắm nước lạnh ngay.
D. Ăn uống điều độ, tập thể dục thể thao đều đặn.

Câu 2 (0,25 điểm). Ý nào dưới đây em cho là chưa biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể?

A. Ăn mặc phong phanh khi trời lạnh.
B. Luyện tập thể dục hằng ngày.
C. Súc miệng nước muối mỗi sáng.
D. Ăn uống điều độ, giữ gìn quần áo sạch sẽ.

Câu 3 (0,25 điểm). Việc làm nào sau đây thể hiện sự siêng năng?

A. Mai thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà.
B. Tuấn chỉ lo việc học của mình, ngoài ra không làm việc gì giúp gia đình.
C. Mỗi lần lớp tổ chức lao động là Hải xin phép nghỉ vì bị bệnh.
D. Ngày nào Lan cũng ngủ sớm và không làm bài tập về nhà.

Câu 4 (0,25 điểm). Hành vi nào sau đây thể hiện không tiết kiệm?

A. Lan giữ gìn vở và bộ sách giáo khoa cẩn thận.
B. Trước khi ra khỏi nhà bao giờ Huấn cũng tắt điện.
C. Bình mang đôi giày cũ đi học vì nó chưa hư.
D. Hòa thường đổ bỏ thức ăn dư thừa, mặc dù chưa bị hư.

Câu 5 (0,25 điểm). Hãy cho biết hành vi nào dưới đây biểu hiện tính tiết kiệm?

A. Ăn diện theo mốt.
B. Tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi phòng.
C. Bị ốm nhưng không mua thuốc chữa bệnh, để bệnh tự khỏi.
D. Bỏ thừa không ăn hết suất cơm.

Câu 6 (0,25 điểm). Hành vi nào sau đây thể hiện tính Lễ độ?

A. Không nhường chỗ cho người già trên xe khách.
B. Nói trống không với người khác.
C. Gặp thầy, cô giáo không dạy lớp mình nhưng Bình vẫn chào.
D. Đến nhà bạn chơi, gặp mẹ của bạn thì không chào.

Câu 7 (0,25 điểm). Hãy cho biết hành vi nào dưới đây biểu hiện thiếu lễ độ với mọi người?

A. Chào hỏi người lớn tuổi
B. Nói năng thưa gửi đúng mực với mọi người.
C. Nhường chỗ cho em nhỏ trên xe buýt.
D. Ngắt lời khi người khác đang nói.

Câu 8: (0,25 điểm). Hãy đánh dấu X vào ô tương ứng trong bảng sau để thể hiện ý kiến của em

Ý kiến Đồng ý Không đồng ý
A. Người thông minh không cần siêng năng, kiên trì cũng thành công.    
B. Chỉ học sinh mới cần siêng năng, kiên trì    
C. Siêng năng là đức tính cần có ở mỗi người.    
D. Siêng năng, kiên trì giúp chúng ta thành công trong công việc    

II. TỰ LUẬN: (8đ)

Câu 1: (3đ) Thế nào là siêng năng, kiên trì? Để là người siêng năng, kiên trì trong cuộc sống, em cần phải làm gì?

Câu 2: (2đ) Vì sao cần phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

Câu 3: (3đ) Cho tình huống sau:

Một lần đến nhà Hải chơi, Hạnh thấy nước chảy tràn bể liền nhắc bạn khóa vòi nước nhưng Hải Bảo: “Nước rẻ lắm, chẳng đáng bao nhiêu, kệ cho nó chảy, tớ đang xem phim hay tuyệt! Em có đồng tình với Hải không? Nếu là em, em sẽ khuyên bạn như thế nào?

Đáp án đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 6

I. Trắc nghiệm: (2 điểm)

Trả lời đúng mỗi câu: 0. 25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7
Trả lời D A A D B C D
Câu 8 Đồng ý:, C, D Không đồng ý: A, B

II. Tự luận: (8 điểm)

Câu 1:

(3đ)

 

- Siêng năng: Là phẩm chất đạo đức của con người, là sự cần cù, tự giác miệt mài, thường xuyên, đều đặn

- Kiên trì: Là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ.

- Liên hệ đúng: Chăm chỉ học hành, quyết tâm phấn đấu đạt mục tiêu trong học tập; Tham gia lao động, làm những công việc phù hợp với sức lực của mình; sống gọn gàng, ngăn nắp; …

 

1

 

1

 

1

Câu 2

2 điểm

 

- Giúp chúng ta có một cơ thể khỏe mạnh, cân đối, có sức chịu đựng dẻo dai, thích nghi được với mọi sự biến đổi của môi trường và do đó làm việc, học tập có hiệu quả.

- Thấy sảng khoái, sống lạc quan, yêu đời.

1

 

 

1

Câu 3

3 điểm

 

- Không đồng tình với suy nghĩ và việc làm của Hải, vì Hải đã để nước chảy tràn lan, gây lãng phí không cần thiết. Hải đã không có đức tính tiết kiệm.

- Dù giá nước có rẻ cũng không nên sử dụng một cách tùy tiện, vì Nhà nước đang yêu cầu nhân dân tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn tài

nguyên nước.

1

 

 

2

Trên đây là tất cả những gì có trong Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2020 - 2021 4 Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Giáo dục công dân mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm 2020 - 2021 4 Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Giáo dục công dân , hãy cho chúng tôi biết ở phần bình luận bên dưới. Hoặc nếu thấy bài viết này hay và bổ ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Facebook
Bạn cần đưa danh sách của mình lên nvad.biz? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ đăng bài viết!
05 Comments

Post Comment

(*) Lưu ý:
+ 1: Bạn phải sử dụng email thật, một email xác thực sẽ được gửi đi sau khi bạn gửi comment để xác nhận bạn không phải là người máy. Nếu bạn không xác nhận email, comment của bạn CHẮC CHẮN sẽ không được duyệt.
+ 2: Bạn chỉ cần xác thực email cho lần đầu tiên, những lần sau sẽ không cần xác thực
+ 3: Chúng tôi sẽ không hiển thị công cộng email của bạn