Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

  • Admin
  • 26-01-2021
  • 119 view

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 gồm 5 đề thi, có bảng ma trận, hướng dẫn chấm và đáp án kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 2 tham khảo, luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.

Đồng thời cũng giúp thầy cô dễ dàng ra đề thi học kì 1 cho các em học sinh lớp 2 của mình theo đúng chuẩn Thông tư 22. Ngoài môn Tiếng Việt, thầy cô và các em có thể tham khảo thêm bộ đề thi môn Toán lớp 2.

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2021 - 2021

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2021 - 2021 - Đề 1

Ma trận đề thi cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu văn bản Số câu 1   1   1     1 3 1
Số điểm 1,0   1,0   1,0     1,0 3,0 1,0
Kiến thức TiếngTiệt Số câu     1     1     1 1
Số điểm     1,0     1,0     1,0 1,0

Tổng
Số câu 1   2   1 1   1 4 2
Số điểm 1,0   2,0   1,0 1,0   1,0 4,0 2,0

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

PHÒNG GD&ĐT TP……..

TRƯỜNG TIỂU HỌC…….

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 – 2021

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian: 40 phút

I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)

HS bốc thăm đọc một đoạn trong những bài tập đọc:

Người thầy cũ, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 56

Bà cháu, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 86

Sự tích cây vú sữa, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 96

Hai anh em, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 119

Bé Hoa, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 121

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu chuyện bó đũa

1. Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm.

2. Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:

- Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.

Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.

3. Thấy vậy, bốn người con cùng nói:

- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!

Người cha liền bảo:

- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

Theo Ngụ ngôn Việt Nam

* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào?

A. Hay gây gổ.

B. Hay va chạm.

C. Sống rất hòa thuận.

Câu 2: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?

A. Tại vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.

B. Tại vì không ai muốn bẻ cả.

C. Tại vì họ chưa dùng hết sức để bẻ.

Câu 3: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì ? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

A. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với bốn người con.

B. Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con. Cả bó đũa được ngầm so sánh với tất cả bốn người con.

C. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với một người con.

Câu 4: Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa.” thuộc kiểu câu gì?

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?

..........................................................................................................................…

..............................................................................................................................

Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “chia lẽ”

..............................................................................................................................

II. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm)

GV đọc cho HS viết bài “Bé Hoa” (từ Bây giờ …. ru em ngủ)

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em, dựa theo các câu hỏi gợi ý dưới đây:

- Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

- Nói về từng người trong gia đình em?

- Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

I. Kiểm tra đọc (10 điểm):

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)

Tùy theo mức độ đọc và trả lời của HS mà GV cho điểm theo quy định trong chuẩn KT- KN.

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Câu 1: 1,0 điểm Câu 2: 1,0 điểm Câu 3: 1,0 điểm Câu 4: 1,0 điểm
C A B B

Câu 5: (1 điểm)

- Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau.

Câu 6. (1 điểm)

HS tìm đúng từ trái với từ “ chia lẽ” là: đoàn kết

II. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Viết chính tả (Nhìn - chép): (4 điểm)

Bé Hoa

Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn: (6 điểm)

- Nội dung (ý): 3 điểm

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

- Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2021 - 2021 - Đề 2

Ma trận đề thi cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN
TL

1

Đọc hiểu văn bản
Số câu 3   2   1       6
Câu số 1; 2;3   4;5   7        
2 Kiến thức Tiếng Việt Số câu     1   1     1 3
Câu số     6   8     9  
Tổng số câu 3   3   2     1 9

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC............

Lớp 2:........

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM 2021 - 2021
Môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian:..........

 

Phần I: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

  • Bài đọc: Tiếng võng kêu (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 117).
  • Đọc hai khổ thơ đầu.
  • Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu?

Phần II: Đọc thầm và làm bài tập.

Bông hoa Niềm Vui

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói: Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.

Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng:

Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.

Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn.

Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XLI

(Mạnh Hưởng dịch)

* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây.

Câu 1.(0,5 điểm): Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

A. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui.

B. Để chăm sóc vườn hoa.

C. Để hái bông hoa Niềm Vui đem đến bệnh viện tặng bố để bố dịu cơn đau.

Câu 2 .(0,5 điểm): Bông hoa niềm Vui có màu gì?

A. Màu xanh.

B. Màu vàng.

C. Màu trắng.

Câu 3 .(0,5 điểm): Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui?

A. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp.

B. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn.

C. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ.

Câu 4.(0,5 điểm: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?

A. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!

B. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố.

C. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần.

Câu 5.(0,5 điểm: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

A. Hiếu thảo, tôn trọng nội quy, thật thà.

B. Chăm ngoan, siêng năng.

C. Hiền hậu, vui vẻ.

Câu 6.(0,5 điểm): Từ nào là từ chỉ hoạt động?

A. Hái hoa

B. Cô giáo

C. Màu tím

Câu 7.(1 điểm):Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm?

A. Hiền hậu, ngoan ngoãn.

B. Thương yêu, quý mến.

C. Chăm chỉ, siêng năng.

Câu 8.(1 điểm: Câu "Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng", được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây:

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 9. (1điểm): Hãy đặt một câu theo mẫu: “Ai làm gì?” để nói về hoạt động của học sinh.

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả: Nghe - viết

Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng". Nghĩ vậy, người em ra đồng cấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

2. Tập làm văn:

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em.

Câu hỏi gợi ý:

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b. Nói về từng người trong gia đình em.

c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

- Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm)

2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (6 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C A B A A A B C
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1

Câu 9.(1 điểm): HS đặt được câu theo đúng mẫu

VD: Bạn Lan đang chăm chỉ viết bài.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm)

2. Tập làm văn (6 điểm)

- Nội dung (ý): (3 điểm)

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai ? (1 điểm)

b. Nói về từng người trong gia đình em. (1 điểm)

c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào? (1 điểm)

- Kĩ năng: (3 điểm)

  • Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)

Mẫu:

Gia đình em có ba người, đó là bố mẹ em và em. Bố mẹ em là Bộ đội công tác tại Bộ tư lệnh Thủ đô. Mặc dù bận việc ở cơ quan nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho em từng li từng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp 2, trường tiểu học Minh Khai. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em rất yêu gia đình em. Em mong gia đình em luôn tràn ngập tiếng cười.

..............

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Trên đây là tất cả những gì có trong Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 , hãy cho chúng tôi biết ở phần bình luận bên dưới. Hoặc nếu thấy bài viết này hay và bổ ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Facebook
Bạn cần đưa danh sách của mình lên nvad.biz? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ đăng bài viết!
05 Comments

Post Comment

(*) Lưu ý:
+ 1: Bạn phải sử dụng email thật, một email xác thực sẽ được gửi đi sau khi bạn gửi comment để xác nhận bạn không phải là người máy. Nếu bạn không xác nhận email, comment của bạn CHẮC CHẮN sẽ không được duyệt.
+ 2: Bạn chỉ cần xác thực email cho lần đầu tiên, những lần sau sẽ không cần xác thực
+ 3: Chúng tôi sẽ không hiển thị công cộng email của bạn