Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

  • Admin
  • 30-01-2021
  • 97 view

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 gồm 5 đề thi, có cả bảng ma trận và đáp án kèm theo giúp các em học sinh lớp 4 dễ dàng so sánh kết quả của mình, ôn tập thật tốt để đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 sắp tới.


 Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

Đây cũng chính là tài liệu hữu ích cho thầy cô chuẩn bị ra đề thi học kì 1 cho các em học sinh của mình. Ngoài môn Tiếng Việt, các em còn có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán, Khoa học, Lịch sử - Địa lý lớp 4 nữa. Vậy mời thầy cô và các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021 - Đề 1

Ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt học kì 1 lớp 4

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

KQ

TL

HT

khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

Đọc - hiểu

Số câu

3

 

 

2

2

 

1

1

 

 

1

 

6

4

 

Số điểm

3

 

 

1

1

 

0,5

0,5

 

 

1

 

4,5

2,5

 

Câu số

1; 2; 3

 

 

4,5

6,7

 

9

8

 

 

10

 

1, 2, 3, 4, 5, 9

6, 7, 8, 10

 

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021

PHÒNG GD&ĐT …………
TRƯỜNG TH ………….
Họ và tên:……………………………
Lớp: 4.......

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
Năm học 2020 - 2021

Môn: Tiếng Việt - Lớp 4

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Các bài tập đọc và HTL đã học ở HKI (GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn từ 3 - 5 phút.

- Người tìm đương lên các vì sao

- Ông trãng thả diều

- Rất nhiều mặt trăng

- Vẽ trứng

- Cánh diều tuổi thơ

2. Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm) - (20 phút): Đọc thầm bài “Ông Trạng thả diều” (Trang 104 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1); khoanh vào trước câu trả lời đúng và trả lời câu hỏi:

Câu 1: (1 điểm) Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M1)

a. Chú có trí nhớ lạ thường.

b. Bài của chú chữ tốt văn hay.

c. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

Câu 2: (1 điểm) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”? (M1)

a. Vì chú rất ham thả diều.

b. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.

c. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.

Câu 3: (1 điểm) Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? (M1)

a. Trần Thánh Tông

b. Trần Nhân Tông

c. Trần Thái Tông

Câu 4: (0.5 điểm) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy? (M2)

a. Ngoan ngoãn

b. Tiếng sáo

c. Vi vút

Câu 5: (0.5 điểm) Nhóm từ nào nói lên ý chí, nghị lực của con người? (M2)

a. Chí phải, chí lí

b. Quyết tâm, quyết chí

c. Nguyện vọng, chí tình

Câu 6: (0.5điểm) Bài Ông Trạng thả diều có mấy danh từ riêng? (M2)

Có ..... danh từ riêng. Đó là các từ: ........................................................................

Câu 7: (0.5 điểm) Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn “ai” cho câu sau: (M2)

“Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta”

. ………………………………………………………………………………….

Câu 8: (0.5 điểm) Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm bao nhiêu tuổi?(M3)

……………………………………………………………………………………

Câu 9: (0.5 điểm) Ai là trạng nguyên trẻ nhất nước nam (M3)

a. Nguyễn Hoàng

b. Nguyễn nhạc

c. Nguyễn Hiền

Câu 10: (1điểm) Em học tập được gì ở Nguyễn Hiền (M4)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (Nghe - viết) (2 điểm):

Bài: Ông Trạng thả diều

Viết đoạn: “Vào đời vua Trần Thái Tông, ……chơi diều”.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Tập làm văn (8 điểm):

Tả một đồ chơi mà em yêu thích.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021

A. Kiểm tra kiến thức tiếng Việt, kĩ năng đọc và đọc hiểu: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng:

1. Đọc thành tiếng: (3 Điểm)

+ Hs đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (0,5 điểm)

+ Giọng đọc bước đầu biết đọc diễn cảm (0,5 điểm)

+ Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / 1 phút (0,5 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (0,5 điểm)

2. Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm) c. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

Câu 2: (1 điểm) b. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.

Câu 3: (1 điểm) c. Trần Thái Tông

Câu 4: (0,5 điểm) b. Tiếng sáo

Câu 5: (0,5 điểm) b. Quyết tâm, quyết chí

Câu 6: (0,5 điểm) Có 2 danh từ riêng, đó là: Trần Thái Tông, Nguyễn Hiền.

Câu 7: (0,5 điểm) Ai là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta?

Câu 8: (0.5 điểm) Năm 13 tuổi

Câu 9: (0.5 điểm) c.Nguyễn Hiền

Câu 10: (1 điểm) Em học tập được gì ở Nguyễn Hiền

……………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả: (2,0 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (2 điểm )

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,25 điểm.

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách …hoặc trình bày bẩn trừ toàn bài 0,5 điểm.

2. Tập làm văn: (8,0 điểm)

* Bài văn đảm bảo các mức như sau:

Bài viết đúng dạng văn miêu tả đồ vật, đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. (2 điểm)

Bài viết đảm bảo độ dài từ 12 - 15 câu. Viết câu tương đối đúng ngữ pháp, biết dùng từ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp. (3 điểm)

Có sử dụng hình ảnh so sánh trong bài văn miêu tả đồ vật. (3 điểm)

Các mức điểm khác tùy mức độ sai sót GV ghi điểm cho phù hợp.

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021 - Đề 2

Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021

TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL



1



Đọc hiểu văn bản

Số câu

3
 
4
 

     
7

Câu số

1,3,5
 
2,4,6,7
 

       

Số điểm

1,5
 
3,5
 

     
5,0




2
Kiến thức Tiếng Việt(Danh từ, Mở rộng vốn từ: Ước mơ)
Số câu
 

 

 
1
 
1

2

Câu số
 

 

 
8
 
9
 

Số điểm
 

 

 
1,0
 
1,0

2,0


3

Tổng số câu
 
3



4





1
 
1

9

Tổng số điểm
 
1,5



3,5





1,0
 
1,0

7

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021

PHÒNG GD&ĐT......................
TRƯỜNG...............................
Họ và tên:............................
Lớp: 4..................................

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2021 - 2021

Môn: Tiếng việt - Lớp 4
Thời gian làm bài: 40 phút

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG

(GV kiểm tra trong các tiết ôn tập)

II. ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn văn sau.

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.

Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.

Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.

Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta.

Theo Trinh Đường

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1. (0,5đ-M1) Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

A. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường.

B. Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày.

C. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường. Cậu thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.

D. Có trí nhớ lạ thường.

Câu 2. (0,5 đ-M2) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

A. Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên.

B. Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.

C. Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi.

D. Vì Hiền thích chơi diều.

Câu 3. (0,5 đ-M1) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?

A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

B. Có chí thì nên

C. Lá lành đùm lá rách

D. Uống nước nhớ nguồn

Câu 4. (1đ-M2) Trong câu ‘‘Chú bé rất ham thả diều’’, từ nào là tính từ?

A. Ham

B. Chú bé

C. Diều

D. Thả

Câu 5. (0,5 đ-M1) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.” thuộc từ loại nào?

A. Động từ.

B. Danh từ.

C. Tính từ.

D. Từ phức

Câu 6. (1đ-M2) Trong câu «Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút?

A. rặng đào

B. đã

C. hết lá

D. lá

Câu 7. (1đ-M2) Điền từ nào vào chỗ trống trong những câu sau “Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô … thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. ”

A. đã

B. đang

C. sẽ

D. sắp

Câu 8. (1 điểm-M3) Đặt câu với từ danh từ: “Nguyễn Hiền”

........................................................................................................................................................

Câu 9. (1 điểm-M4)

Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) Nói về ước mơ của em.

Đáp án đề học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2021

Phần Đọc hiểu

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án C B B A C B A
Điểm 0,5 0,5 0,5 1
0,5

1

1

Câu 8 (1 điểm): HS đặt được câu, có dấu chấm câu tùy mức độ mà GV cho điểm 1-0,5.

Câu 9. (1điểm) HS viết được đoạn văn theo chủ đề, cấu trúc đủ 3 phần, đặt câu dùng từ đúng ngữ pháp được tối đa 1 điểm, tùy mức độ hoàn thành GV cho điểm 1 - 0,75 - 0,5 - 0,25.

.....

>>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4!

Trên đây là tất cả những gì có trong Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 5 đề kiểm tra học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt , hãy cho chúng tôi biết ở phần bình luận bên dưới. Hoặc nếu thấy bài viết này hay và bổ ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Facebook
Bạn cần đưa danh sách của mình lên nvad.biz? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ đăng bài viết!
05 Comments

Post Comment

(*) Lưu ý:
+ 1: Bạn phải sử dụng email thật, một email xác thực sẽ được gửi đi sau khi bạn gửi comment để xác nhận bạn không phải là người máy. Nếu bạn không xác nhận email, comment của bạn CHẮC CHẮN sẽ không được duyệt.
+ 2: Bạn chỉ cần xác thực email cho lần đầu tiên, những lần sau sẽ không cần xác thực
+ 3: Chúng tôi sẽ không hiển thị công cộng email của bạn