Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2019 - 2020 theo Thông tư 22 3 Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử - Địa lớp 4 có bảng ma trận đề thi

Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2019 - 2020 theo Thông tư 22 3 Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử - Địa lớp 4 có bảng ma trận đề thi

  • Admin
  • 19-02-2021
  • 360 view

Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2021 - 2021 theo Thông tư 22 gồm 3 đề thi, có bảng ma trận và đáp án kèm theo. Nhờ đó, các em học sinh lớp 4 dễ dàng luyện giải đề, rồi so sánh đáp án dễ dàng.

Bộ tài liệu này còn giúp các em củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi cuối kì 2 đạt kết quả cao. Đồng thời, còn giúp thầy cô dễ dàng tham khảo, ra đề thi học kỳ 2 cho học sinh của mình. Mời các thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết dưới đây:

Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử - Địa lớp 4 năm 2021 - 2021

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4

UBND HUYỆN……..............

TRƯỜNG TIỂU HỌC…….

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ - LỚP 4
NĂM HỌC 2019 - 2020

(Thời gian làm bài 40 phút)

A. PHẦN LỊCH SỬ

I. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Người chỉ huy đã đánh tan quân Minh ở Chi Lăng là:

A. Hồ Quý Ly.

B. Lê Lợi.

C. Nguyễn Trãi.

D. Nguyễn Huệ.

Câu 2: Việc vua Quang Trung cho mở cửa biên giới với nhà Thanh và mở cửa biển của nước ta có lợi gì?

A. Để mọi người đi chơi cho tiện.

B. Để hai nước tự do trao đổi hàng hóa, để thuyền nước ngoài vào buôn bán.

C. Để thuận tiện cho việc đánh nhau.

D. Để thuận tiện cho việc đi học.

Câu 3: Quần thể di tích cố đo Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới vào ngày, tháng, năm:

A. Ngày 11 tháng 12 năm 1993.

B. Ngày 19 thàng 5 năm 1890.

C. Ngày 02 tháng 9 năm 1945.

D. Ngày 30 tháng 4 năm 1975.

Câu 4: Bộ luật Hồng Đức của:

A. Nhà Nguyễn.

B. Vua Quang Trung.

C. Nhà Trần

D. Thời Hậu Lê.

II. TỰ LUẬN:

Câu 5: Vua Quang Trung nói: “Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu”. Em hiểu câu “Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” như thế nào?

B. PHẦN ĐỊA LÍ

I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu 1 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 6: Nơi em ở hiện nay là đồng bằng:

A. Đồng bằng Bắc Bộ.

B. Đồng bằng duyên hải miền Trung.

C. Đồng bằng Nam Bộ.

Câu 7: Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là:

A. Thành phố Hà Nội.

B. Thành phố Đà Nẵng.

C. Thành phố Hồ Chí Minh.

D. Thành phố Cần Thơ.

Câu 8: Nơi nhiều đát đỏ ba dan, trồng nhiều cà phê nhất nước ta là:

A. Đồng bằng Bắc Bộ.

B. Đồng bằng duyên hài miền Trung.

C. Đồng bằng Nam bộ.

D. Tây Nguyên.

Câu 9: Các nước có đường biên giới chung với nước ta là:

A. Anh, Mĩ, Pháp.

B. Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.

C. Thái Lan, Nhật Bản, Phi-líp-pin.

D. Hàn Quốc, Ấn Độ, Hà Lan.

II. TỰ LUẬN:

Câu 10: Em hãy kể tên các đảo và quần đảo của nước ta và cho biết các đảo và quần đảo đó thuộc tỉnh nào?

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Hệ thống đảo tiền tiêu, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trên các đảo có thể lập những căn cứ kiểm soát vùng biển, vùng trời nước ta, kiểm tra hoạt động của tàu, thuyền, bảo đảm an ninh quốc phòng, xây dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Đó là các đảo, quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Chàng Tây, Thổ Chu, Phú Quốc, Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Cồn Cỏ, Bạch Long Vĩ...

- Các đảo lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Đó là các đảo như: Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc…

- Các đảo ven bờ gần đất liền, có điều kiện phát triển nghề cá, du lịch và cũng là căn cứ để bảo vệ trật tự, an ninh trên vùng biển và bờ biển nước ta. Đó là các đảo thuộc huyện đảo Cát Bà (Hải Phòng), huyện đảo Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), huyện đảo Phú Quý (Bình Thuận), huyện đảo Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang) v.v.

ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 4

A. LỊCH SỬ: 5đ

Câu 10: Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta?

là muối vô tận, cung cấp nhiều khoáng sản, hải sản, điều hòa khí hậu, là đường giao thông thuận tiện, phát triển du lịch. Là nơi phát triển một số ngành chăn nuôi, trồng trọt, chế biến.

I. TRẮC NGHIỆM: (4đ)

Câu hỏi 1 2 3 4
Đáp án B C D A
Điểm

II. TỰ LUẬN: (1đ)

Câu 5 (1 điểm): Tên một số tác phẩm văn học và khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê:

- Quốc âm thi tập.

- Hồng Đức quốc âm thi tập.

- Đại Việt sử kí toàn thư.

- Dư địa chí

- Đại thành toán pháp

(HS có thể kể thêm : Bình Ngô đại cáo, Lam Sơn thực lục)

B. ĐỊA LÍ: 5đ

I. TRẮC NGHIỆM: (3đ)

Câu hỏi 6 7 8
Đáp án B C D
Điểm

II. TỰ LUẬN: (2đ)

Câu 9 (1 điểm): Thứ tự các từ cần điền là: Sài Gòn, lớn nhất, phong phú, xuất khẩu.

Câu 10 (1 điểm):

Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của Biển Đông: phía bắc có vịnh Bắc Bộ, phía nam có vịnh Thái Lan. Biển Đông là kho muối vô tận, đồng thời có nhiều khoáng sản, hải sản quý và có vai trò điều hòa khí hậu. Ven bờ có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng cảng biển.

Bảng ma trận đề thi cuối học kì 2 môn Sử - Địa lớp 4

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1. Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (Thế kỉ XV) Số câu 1         1     2 1
Câu số 1         5        
Số điểm 1         1     2 1
2. Nước Đại Việt thế kỉ XVI - XVIII Số câu 1   2           1  
Câu số 2   3,4              
Số điểm 1   2           1  
3. Buổi đầu thời Nguyễn(từ 1802 đến 1858) Số câu                 1  
Câu số                    
Số điểm                 1  
4. Thành phố Hải Phòng Số câu 1               1  
Câu số 6                  
Số điểm 1               1  
5. Đồng bằng Nam Bộ Số câu 1               1  
Câu số 7                  
Số điểm 1               1  
6. Thành phố Hồ Chí Minh Số câu         1       1 1
Câu số         9          
Số điểm         1       1 1
7. Dải đồng bằng duyên hải miền Trung Số câu     1           1  
Câu số     8              
Số điểm     1           1  
8. Vùng biển Việt Nam Số câu               1   1
Câu số               10    
Số điểm               1   1
Tổng Số câu 4   3   1 1   1 7 3
Số điểm 4   3   1 1   1 7 3

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Trên đây là tất cả những gì có trong Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2019 - 2020 theo Thông tư 22 3 Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử - Địa lớp 4 có bảng ma trận đề thi mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2019 - 2020 theo Thông tư 22 3 Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử - Địa lớp 4 có bảng ma trận đề thi , hãy cho chúng tôi biết ở phần bình luận bên dưới. Hoặc nếu thấy bài viết này hay và bổ ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Facebook
Bạn cần đưa danh sách của mình lên nvad.biz? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ đăng bài viết!
05 Comments

Post Comment

(*) Lưu ý:
+ 1: Bạn phải sử dụng email thật, một email xác thực sẽ được gửi đi sau khi bạn gửi comment để xác nhận bạn không phải là người máy. Nếu bạn không xác nhận email, comment của bạn CHẮC CHẮN sẽ không được duyệt.
+ 2: Bạn chỉ cần xác thực email cho lần đầu tiên, những lần sau sẽ không cần xác thực
+ 3: Chúng tôi sẽ không hiển thị công cộng email của bạn