Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt Soạn văn lớp 6 tập 1 bài 1

Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt Soạn văn lớp 6 tập 1 bài 1

  • Admin
  • 14-05-2021
  • 77 view

Khi chuẩn bị bài tập liên quan đến môn Ngữ Văn lớp 6, học sinh thường gặp nhiều khó khăn với phần tiếng Việt, vì đây là phần kiến thức khó. 

Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu tài liệu soạn văn 6: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu có thể giúp ích cho việc chuẩn bị bài của học sinh trước khi đến lớp.  

Soạn văn 6: Từ và cấu tạo cấu tạo từ tiếng Việt

Soạn văn Từ và cấu tạo cấu tạo từ tiếng Việt

I. Từ là gì?

Câu 1.

Tiếng

Từ

Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

Câu 2.

Tiếng và từ khác nhau ở:

- Mỗi loại đơn vị có chức năng khác nhau:

  • Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ (tiếng có mang nghĩa hoặc không).

Ví dụ: Từ chăm chỉ được tạo thành bởi hai tiếng: chăm, chỉ (chăm có nghĩa là thường xuyên làm một công việc gì đó một cách đều đặn, còn chỉ trong trường hợp này không mang nghĩa).

  • Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, cấu tạo nên câu.
  • Một tiếng được coi là một từ khi tiếng đó phải có nghĩa và trực tiếp cấu tạo nên câu

=> Tổng kết:

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu.

II. Từ đơn và từ phức

Câu 1.

Kiểu cấu tạo từ

Ví dụ

Từ đơn

Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm

Từ phức

Từ ghép

chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy

trồng trọt

Câu 2.

- Giống nhau:

  • Đều có cấu tạo từ hai hay nhiều tiếng trở lên.
  • Từ ghép và từ láy đều là từ phức.

- Khác nhau:

  • Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa. Ví dụ: cỏ cây, học tập, vui chơi...
  • Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về mặt ngữ âm. Ví dụ: lung linh, lấp lánh, mênh mông...

=> Tổng kết

- Từ gồm hai loại là: từ đơn và từ phức. Từ đơn là các từ chỉ gồm một tiếng, từ ghép là các từ có hai hay nhiều tiếng.

- Từ phức gồm từ ghép và từ láy. Từ ghép là các từ có quan hệ với nhau về mặt nghĩa, từ láy là các từ có quan hệ với nhau về mặt ngữ âm.

III. Luyện tập

Câu 1.

a. Các từ nguồn gốc, con cháu là từ ghép.

b. Các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: nguồn cội, gốc gác, gốc tích…

c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cậu mợ, chú thím, anh chị, anh em, chị em, con cháu, cháu chắt...

Câu 2.

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

- Theo giới tính: nam trước nữ sau (trừ từ: cô chú, chị em).

- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): trên trước dưới sau (trừ một số từ: cha ông, chú bác, cháu chắt).

Câu 3.

- Các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm như: cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dạng, hương vị...

Nêu các chế biến tên bánh

bánh rán, bánh nướng, bánh hấp...

Nêu tên chất liệu của bánh

bánh nếp, bánh mật, bánh tôm, bánh khoai, bánh ngô, bánh kem...

Nêu tính chất của bánh

bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng...

Nêu hình dáng của bánh

bánh gối, bánh quy...

Câu 4.

- Từ láy thút thít là từ láy tượng thanh (gợi tả âm thanh).

- Từ láy trên miêu tả tiếng khóc không liên tục, âm thanh phát ra khá nhỏ, thường dùng trong tình huống con người cảm thấy tủi thân, mặc cảm.

- Một số từ láy có cùng ngữ cảnh: sụt sùi, sụt sịt, rưng rức, rưng rưng…

Câu 5.

a. Tả tiếng cười: khanh khách, ha ha, hô hố, rích rích, hi hi…

b. Tả tiếng nói: dõng dạc, trầm ấm, nhẹ nhàng, ấm áp, thủ thỉ, khàn khàn, ồm ồm, oa oa, oang oang...

c. Tả dáng điệu: thanh thoát, thướt tha, mềm mại, uyển chuyển, lom khom, đủng đỉnh...

* Bài luyện tập thêm:

Bài 1. Tìm từ ghép, từ láy trong các câu sau:

a.

Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

(Ca dao)


b.

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh.

(Lượm, Tố Hữu)

Gợi ý:

Từ ghép

Từ láy

Công cha, nghĩa mẹ, núi Thái Sơn, trong nguồn, chảy ra, chú bé, cái xắc, cái chân, cái đầu

loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.

Bài 2. Thi tìm nhanh những từ ghép có tiếng hoa:

Gợi ý: Các từ ghép có tiếng hoa: hoa hồng, hoa lan, hoa huệ, hoa sen…

Trên đây là tất cả những gì có trong Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt Soạn văn lớp 6 tập 1 bài 1 mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt Soạn văn lớp 6 tập 1 bài 1 , hãy cho chúng tôi biết ở phần bình luận bên dưới. Hoặc nếu thấy bài viết này hay và bổ ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Facebook
Bạn cần đưa danh sách của mình lên nvad.biz? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ đăng bài viết!
05 Comments

Post Comment

(*) Lưu ý:
+ 1: Bạn phải sử dụng email thật, một email xác thực sẽ được gửi đi sau khi bạn gửi comment để xác nhận bạn không phải là người máy. Nếu bạn không xác nhận email, comment của bạn CHẮC CHẮN sẽ không được duyệt.
+ 2: Bạn chỉ cần xác thực email cho lần đầu tiên, những lần sau sẽ không cần xác thực
+ 3: Chúng tôi sẽ không hiển thị công cộng email của bạn